Thông tin tuyên truyền

BỘ TÀI LIỆU HỎI ĐÁP VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ


BỘ TÀI LIỆU  HỎI ĐÁP V THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ

 

Phần I

THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

 

Câu hỏi 1: Việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn được quy định tại những văn bản pháp luật nào?

Trả lời:

Những quy định về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn được quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007  của Ủy  ban  thường  vụ  Quốc  Hội  về  thực  hiện  dân  chủ  ở  xã, phường,  thị  trấn  và Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều  16, Điều 22, Điều 26  của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Câu hỏi 2: Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn quy định về nguyên tắc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) như thế nào?

Trả lời

Điều 2 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội  quy định, nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cấp xã như sau:

- Bảo đảm trật tự, kỷ cương, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

-  Bảo đảm quyền của nhân dân được biết, tham  gia ý kiến, quyết định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.

-  Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dân chủ ở cấp xã.

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.

Câu  hỏi  3.  Những  hành  vi  nào  bị  nghiêm  cấm  theo  quy  định  của  Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn?

Trả lời:

Điều 4 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định các hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm:

- Không thực hiện hoặc làm trái các quy định về thực hiện dân chủ ở cấp xã.

-  Trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.

-  Bao che, cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.

-  Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cấp xã để xâm phạm an ninh quốc

 gia, trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Câu hỏi 4: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai một số nội  dung liên quan đến đời sống của người dân bằng hình thức niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân, trên hệ thống truyền thanh của xã và thông qua  Trưởng  ban  nhân  dân  ấp  –  khu  phố,  Tổ  trưởng–  Tổ  dân  phố  -  ấp… để thông báo đến nhân dân. Xin hỏi, theo quy định của pháp luật thì những nội dung nào phải được công khai?

Trả lời:

Điều 5 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định, những nội dung công khai gồm:

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã.

-  Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án  đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình  trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã.

-  Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của Nhân dân.

-  Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp.

-  Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo; phương thức và  kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát  triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

-  Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp tới cấp xã.

-  Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ ấp, tổ nhân dân; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

-  Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19  của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

-  Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu.

-  Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện.

-  Những nội dung khác theo quy định  của pháp luật, theo yêu cầu của cơ  quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.

Như vậy, Nhà nước ta đã quy định rõ phải thực hiện công khai những nội  dung thực sự cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp tới người dân, nhằm phát huy dân  chủ, thực hiện chủ trương "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Câu hỏi 5:  Những nội dung công khai để Nhân dân biết được thực hiện bằng các hình thức nào?

Trả lời:

Điều 6 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007  của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định các hình thức công khai sau đây:

- Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân cấp xã; Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;

-  Công khai thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân.

Câu hỏi 6: Vừa qua, xã tôi có tổ chức họp đại diện các hộ gia đình  theo địa bàn từng ấp để Nhân dân bàn và quyết định về chủ trương và mức đóng góp huy động toàn bộ từ các hộ dân để làm lại một số con đường liên ấp trong xã với kết quả là gần 50% đại diện hộ gia đình trong xã tán thành. Vậy, với kết quả trên thì chủ trương này của xã có giá trị thi hành không?

Trả lời:

Điều  12  Pháp  lệnh  số  34/2007/PL-UBTVQH11  ngày  20  tháng  4  năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội  quy định  giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp như sau:

- Những nội dung quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này khi đưa ra nhân   dân bàn và quyết định trực tiếp, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã tán thành thì có giá trị thi hành.

-  Nhân dân có trách nhiệm tham gia bàn và quyết định các công việc của

 thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của pháp luật; chấp hành và thực hiện các quyết định đã có giá trị thi hành.

- Chính quyền cấp xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và

 các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức tuyên truyền, vận động,

 thuyết phục những cử tri, hộ gia đình chưa tán thành trong việc thực hiện những quyết định đã có giá trị thi hành.

Như vậy, với  kết quả gần 50% đại diện hộ gia đình trong xã tán thành thì chủ trương làm lại một số con đường liên thôn trong xã từ nguồn đóng góp trực tiếp của các hộ gia đình không có giá trị thi hành.

Câu  hỏi  7.  Ở  địa  phương  nơi  chúng  tôi  cư  trú,  Ủy  ban  nhân  dân  xã thực hiện công khai bằng hình thức niêm yết trên Bảng tin tại trụ sở Ủy ban để người dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở xã. Đề nghị cho biết theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 những nội dung  nào  cần niêm yết và thời gian niêm yết những nội dung đó?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 7  Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định những nội dung quy định tại các Khoản 2,  3,  9 và 10 của Điều 5  Pháp lệnh phải được niêm yết công  khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cụ thể:

-  Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án  đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình  trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế  hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã (Khoản 2 Điều 5).

-  Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân (Khoản 3 Điều 5).

-  Đối tượng, mức thu các  loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu (Khoản 9 Điều 5).

-  Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công  việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện (Khoản 10 Điều 5).

Chính  quyền  cấp  xã  có  trách  nhiệm  niêm  yết  những  nội  dung  nêu  trên chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày văn bản được thông qua, ký ban hành đối với những việc  thuộc  thẩm  quyền  quyết  định  của  chính  quyền  cấp  xã hoặc  kể  từ ngày nhận được văn bản đối với những việc thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên.

Thời gian niêm yết các nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 9 Điều 5 của  Pháp lệnh  ít nhất là ba mươi ngày liên tục, kể từ ngày niêm  yết; các nội  dung quy định tại Khoản 3 và Khoản 10 Điều  5 của Pháp lệnh được niêm yết thường xuyên.

Câu hỏi  8.  Việc công khai trên hệ thống truyền thanh và thông qua Tổ  trưởng  tổ  địa bàn dân cư  để  thông  báo  đến  nhân  dân  được  Pháp  lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 8 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy  định việc  công khai trên hệ thống truyền thanh và thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến Nhân dân như sau:

- Những nội dung quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 11 Điều 5 của Pháp lệnh (xem câu 4)  được công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã hoặc gửi đến Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến Nhân dân.

- Chính quyền cấp xã có trách nhiệm công khai những nội dung (quy định tại Khoản 1 Điều 8  của pháp lệnh nêu trên)  chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày văn  bản  được  thông  qua,  ký  ban  hành  đối  với  những  việc  thuộc  thẩm  quyền quyết định của chính quyền cấp xã hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đối với những việc thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Trường hợp công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã thì thời hạn công khai là ba ngày liên tục.

Câu  hỏi  9.  Theo  quy  định  của  Pháp  lệnh  thực  hiện  dân  chủ  ở  xã, phường,  thị  trấn  năm  2007,  Ủy  ban  nhân  dân  cấp  xã  có  trách  nhiệm  gì trong tổ chức  thực hiện các nội dung công khai?

Trả lời:

Điều 9  Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định trách nhiệm của  Ủy ban nhân dân cấp xã trong  tổ chức thực hiện các nội dung công khai như sau:

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã  có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch thực hiện những nội dung công khai, trong đó nêu rõ cách thức triển khai thực hiện, thời gian thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

- Chủ tịch Ủy  ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, phương án đã được thông qua.

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quá trình và kết quả thực hiện các nội dung công khai tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.

Câu hỏi 10. Tổ dân cư  tôi chuẩn bị tổ chức họp cử tri để xin ý kiến  người dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa do nhân dân đóng góp một phần kinh phí. Xin hỏi, việc bàn và quyết định chủ trương trên có thuộc thẩm quyền quyết  định của  cử tri  Tổ  dân cư  tôi  hay  không?  Pháp  luật  quy  định về  hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp như thế nào?

Trả lời:

Việc bàn và quyết định chủ trương trên là thuộc thẩm quyền quyết định của cử tri ông/bà.

Điều 10 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định:  Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây  dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.

Về hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, Điều 11 Pháp lệnh quy định như sau:

-  Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những nội dung quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh bằng một trong các hình thức sau đây:

+  Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

+ Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

-  Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc  biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50%  tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp.

-  Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

Câu hỏi 11. Xin hỏi, giá trị thi hành đối với những việc Nhân dân bàn  và quyết định trực tiếp được quy định như thế nào trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007?

Trả lời:

Điều 12 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định vể giá trị thi hành như sau:

Những nội dung quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh khi đưa ra nhân dân  bàn và quyết định trực tiếp (gồm: chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc  khác trong nội bộ cộng đồng dân cư  phù hợp với quy định của pháp luật), nếu  có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã tán thành thì có giá trị thi hành.

Nhân dân có trách nhiệm tham gia bàn và quyết định các công việc  của  thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của pháp luật; chấp hành và thực  hiện các quyết định đã có giá trị thi hành.

Chính quyền cấp xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức tuyên truyền, vận động, thuyết phục những cử tri, hộ gia đình chưa tán thành trong việc thực hiện những quyết định đã có giá trị thi hành.

Câu hỏi  12. Đề nghị cho biết,  những nội dung, hình thức Nhân dân bàn, biểu quyết được Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn  năm 2007 quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 13 và Điều 14 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định những nội dung, hình thức nhân dân bàn, biểu quyết như sau:

Những nội dung Nhân dân bàn, biểu quyết

- Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

-  Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Hình thức Nhân dân bàn, biểu quyết

-  Nhân dân bàn và biểu quyết những nội dung nêu trên bằng một trong các hình thức sau đây:

+ Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn  từng thôn, tổ dân phố;

+ Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

-  Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc  biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức  biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50%  tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố thì tổ chức lại cuộc họp.

-  Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến  tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Câu hỏi  13.  Giá trị thi hành đối với  những việc Nhân dân bàn, biểu quyết được Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 15 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy  định về giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn, biểu quyết như sau:

- Đối với hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố, nếu có trên 50% tổng  số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành sau khi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố  thuộc  tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) ra quyết định công nhận. 

- Đối với việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.

-  Đối  với  việc  bầu, bãi  nhiệm  thành  viên  Ban  thanh  tra  nhân  dân,  Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì có  giá trị  thi hành sau khi được Ủy  ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã công nhận.

Câu hỏi 14. Tổ dân cư  tôi vừa tổ chức họp toàn thể cử tri trong Tổ để bàn, biểu quyết thông qua Quy ước của Tổ. Xin hỏi, sau cuộc họp này, cần phải thực hiện những thủ tục gì để Quy ước của Tổ dân phố được công nhận?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 thì những thủ tục mà thôn ông/bà phải thực hiện để Quy ước của Tổ dân phố được công nhân gồm:

-  Trưởng  Tổ dân phố  có  trách nhiệm báo cáo ngay với Ủy  ban nhân dân cấp xã kết quả việc nhân dân bàn, biểu quyết;

- Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng Tổ  dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

-  Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, ra quyết định công nhận; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 15. Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007  quy  định  việc  công  nhận  kết  quả  bầu,  miễn  nhiệm,  bãi  nhiệm  Tổ Trưởng tổ dân phố được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định việc công nhận kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện như sau:

-  Người chủ trì cuộc họp thôn, tổ dân phố có trách nhiệm lập biên bản, báo cáo ngay với Ủy  ban nhân dân cấp xã kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;

-  Trong thời hạn năm ngày làm việc,  kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, ra quyết định công nhận; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu  hỏi  16.  Xin  cho  biết  việc  công  nhận  kết  quả  bầu,  bãi  nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện như thế nào theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh thực  hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm  2007 quy định  việc công nhận kết quả bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện như sau:

-  Người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm báo cáo ngay với Ủy  ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã kết quả bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

-  Trong thời hạn năm ngày làm việc,  kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phải xem xét, công nhận; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 17. Để các quy định của pháp luật về những nội dung Nhân dân bàn và quyết định có hiệu lực và được thực hiện có hiệu quả, xin hỏi  Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định về trách nhiệm  của Ủy  ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy  ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện những nội dung này như thế nào?

Trả lời:

Điều 17 Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định về trách nhiệm của Ủy  ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch  Ủy  ban nhân  dân  cấp  xã  trong  việc  tổ  chức  thực  hiện  những  nội  dung  nhân  dân  bàn  và quyết định như sau:

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã lập, thông qua kế hoạch thực hiện những nội  dung nhân dân bàn và quyết định; phối hợp với  Ủy  ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -  xã hội cùng cấp tổ chức thực hiện; chỉ đạo Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện kế hoạch đã được thông qua.

-  Chủ tịch  Ủy  ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập biên bản tổng hợp kết quả về những nội dung đã đưa ra nhân dân toàn cấp xã bàn và quyết  định; tổ chức triển khai thực hiện những nội dung đã được nhân dân quyết định;  phối hợp với Ủy  ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổ chức việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quá  trình và kết quả thực hiện các nội dung nhân dân bàn và quyết định tại kỳ họp  gần nhất của Hội đồng nhân dân.

Câu hỏi 18. Xin hỏi, theo quy định của  Pháp lệnh  thực hiện dân  chủ ở  xã, phường, thị  trấn  năm  2007  Trưởng  thôn, Tổ  trưởng  tổ  dân  phố  có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện những nội dung Nhân dân bàn và quyết định?

Trả lời:

Điều 18 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy  định trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong việc tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân bàn và quyết định như sau:

-  Chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức  cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc  cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân thực hiện những nội dung quy định tại Điều 10, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 13 của Pháp lệnh. 

-  Lập  biên  bản  về  kết  quả  đã  được  Nhân  dân  thôn,  tổ  dân  phố  bàn  và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố.

- Lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

-  Tổ chức thực hiện những công việc trong phạm vi thôn, tổ dân phố đã được Nhân dân quyết định.

Câu hỏi 19. Xin hỏi Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã có phải là một trong các nội dung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm  quyền  quyết  định  không?  Theo  quy  định  của  Pháp  lệnh  thực  hiện dân  chủ  ở  xã,  phường,  thị  trấn  thì  những  nội  dung  nào  được  Nhân  dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007, Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh; việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã là một trong các nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Ngoài ra tại Điều 19 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn  năm 2007 còn  quy định các nội dung khác mà Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, gồm:

-  Dự  thảo  kế  hoạch  phát  triển  kinh  tế  -  xã  hội  của  cấp  xã;  phương  án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã.

- Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã;  chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ  tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.

-  Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến cấp xã.

-  Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của  pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền  cấp xã thấy cần thiết.

Câu  hỏi  20.  Đề  nghị  cho  biết  Pháp  lệnh  thực  hiện  dân  chủ  ở  xã, phường,  thị  trấn  năm  2007  quy  định  những  hình  thức  nào  để  Nhân  dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định?

Trả lời:

Điều 20 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy  định  các  hình  thức  để  Nhân  dân  tham  gia  ý  kiến  trước  khi  cơ  quan  có  thẩm quyền quyết định, gồm:

-  Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố.

- Phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

- Thông qua hòm thư góp ý.

Câu hỏi  21. Chính quyền cấp xã có trách nhiệm gì để tổ chức thực  hiện những nội dung Nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm  quyền quyết định?

Trả lời:

Điều 21 Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định về trách nhiệm của chính quyền cấp xã về tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch để lấy ý kiến  Nhân  dân  về  những  nội  dung  thuộc  thẩm  quyền  quyết  định  của  chính quyền cấp xã, trong đó nêu rõ cách thức triển khai, thời gian và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã phối hợp với  Ủy  ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị  -  xã hội cùng cấp tổ chức thực hiện kế hoạch đã được thông qua.

-  Chủ tịch Ủy  ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý  kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; nghiên  cứu tiếp thu ý kiến và thông báo với Nhân dân về tiếp thu ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

Trường hợp chính quyền cấp  xã quyết định các nội dung mà Nhân dân  tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định khác với ý kiến của đa số thì phải nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

-  Đối  với  những  nội  dung  do  cơ  quan  có  thẩm  quyền  giao  cho  chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân thì  Ủy  ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch thực hiện, trong đó nêu rõ cách thức triển khai, thời gian và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chỉ đạo tổ chức thực hiện, tổng hợp ý kiến và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả lấy ý kiến  Nhân dân trên địa bàn.

-  Ủy  ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quá  trình và kết quả thực hiện các nội dung đưa ra lấy ý kiến nhân dân tại kỳ họp  gần nhất của Hội đồng nhân dân.

Câu hỏi 22. Xin hỏi, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,  phường, thị trấn năm 2007 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp trên có trách nhiệm gì đối với việc tổ chức thực hiện những nội dung Nhân dân cấp xã tham gia ý kiến?

Trả lời:

Điều 22 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy  định về  trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp trên đối với việc tổ  chức  thực hiện những nội dung Nhân dân cấp xã tham gia ý kiến như sau:

-  Lấy ý kiến Nhân dân trước khi quyết định về những việc liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của công dân trên địa bàn cấp xã.

-  Chỉ đạo  Ủy  ban nhân  dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn cấp xã.

- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân. 

-  Tiếp  thu  ý  kiến  Nhân  dân  về  những  nội  dung  đã  đưa  ra  lấy  ý  kiến.

Trường hợp cơ quan có thẩm  quyền quyết định các nội dung quy định tại Điều 19 của  Pháp lệnh (nội dung xem ở câu 14) khác với ý  kiến của đa số thì phải nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Câu hỏi  23. Chúng tôi được biết, Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định nhân dân được giám sát việc thực hiện dân  chủ  ở  xã,  phường,  thị  trấn.  Xin  hỏi,  những  nội  dung  nào  nhân  dân được giám sát và hình thức để thực hiện việc giám sát của nhân dân được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 23 và Điều 24  Pháp lệnh  thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn  năm 2007 quy định về những nội dung Nhân dân được giám sát và hình thức để thực hiện việc giám sát của Nhân dân như sau:

-  Nhân dân giám sát việc thực hiện các nội dung quy định tại các Điều 5, 10, 13, 19 của Pháp lệnh (xem câu 3, câu 7, câu 9, câu 14).

- Các hình thức để thực hiện việc giám sát của Nhân dân gồm:

+  Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh  tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

+  Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban thanh tra Nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

-  Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi  24.  Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc thực hiện giám sát của Nhân dân?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 thì trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có các trách nhiệm sau đây:

-  Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

-  Xem xét, giải quyết và trả lời kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, kiến nghị  của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt  trận  cấp  xã  hoặc  báo  cáo  với  cơ  quan  có  thẩm  quyền  về  những  vấn  đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

-  Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân,  Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc người có hành vi trả thù, trù dập công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 25. Tôi được biết, định kỳ hai năm một lần, Ủy ban Mặt trận Tổ  quốc  xã  tôi  tổ  chức  lấy  phiếu  tín  nhiệm  trong Nhân  dân  đối  với  Chủ tịch,  Phó  chủ  tịch  Ủy  ban  nhân  dân.  Xin  hỏi,  là  người  dân,  tôi  có  được tham gia lấy phiếu tín nhiệm đó không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 26 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn thì hai năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng  nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Uỷ  ban Mặt trận Tổ  quốc Việt Nam cùng  cấp tổ  chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ  tịch, Phó Chủ  tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm gồm các thành viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên Ban thường vụ của các tổ chức chính trị - xã hội  cấp  xã,  Trưởng  ban  thanh  tra  nhân  dân,  Trưởng  ban  giám  sát  đầu  tư  của cộng đồng (nếu có), Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ  trưởng tổ  dân phố, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố.

Đối chiếu với quy định trên thì ông/bà không thuộc thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Câu hỏi 26: Thời hạn lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã  được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại Điều 20 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CPUBTWMTTQVN  thì  việc  lấy  phiếu  tín  nhiệm  lần  đầu  đối  với  Chủ  tịch,  Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện sau hai năm, kể từ ngày các chức danh này được Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu; việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm lần thứ hai trong nhiệm kỳ đó được tiến hành sau hai năm kế tiếp, kể từ ngày lấy phiếu tín nhiệm lần đầu.

Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bầu bổ sung trong nhiệm kỳ của Hội  đồng nhân dân cấp xã, nếu thời gian giữ chức vụ trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã chưa đủ hai năm thì không tiến hành lấy phiếu tín nhiệm trong nhiệm kỳ này.

Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bầu trong hai nhiệm kỳ liên tiếp, việc lấy  phiếu tín nhiệm trong nhiệm kỳ thứ hai được thực hiện sau hai năm, kể từ ngày  được bầu trong nhiệm kỳ thứ hai.

Câu hỏi 27: Kinh phí tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ  tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?

Trả lời:

Kinh phí tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp  cân đối cho ngân sách cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm.

Việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

Phần  II

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP                  CÔNG LẬP

 

Câu  hỏi  28:  Việc  thực  hiện  dân  chủ  trong  hoạt  động  của  cơ  quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại văn bản pháp luật nào? Được  thay thế bằng  các Nghị định nào trước đây? Có hiệu lực thi hành từ thời gian nào?

Trả lời:

Nghị  định  số  04/2015/NĐ-CP  ngày  09/01/2015  của  Chính  phủ về  thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 4 chương, 18 điều thay thế Nghị định số 71/1998/NĐ-CP  ngày  08-9-1998  của  Chính  phủ  về  ban  hành  Quy  chế  thực  hiện  dân  chủ trong hoạt động của cơ quan. Nghị định này  có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2015  và Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ Nội vụ về việc  hướng  dẫn  một  số  nội  dung  của  Nghị  định  số  04/2015/NĐ-CP  ngày  09 tháng 01 năm 2016.

Câu  hỏi  29:  Việc  thực  hiện  dân  chủ  trong  hoạt  động  của  cơ  quan, đơn vị nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Điều 2 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 quy định mục đích  thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị  nhằm:

-  Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng cao  trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

-  Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,  viên chức là công bộc  của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực  và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả,  đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước.

-  Phòng  ngừa,  ngăn  chặn  và  chống  các  hành  vi  tham  nhũng,  lãng  phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

Câu hỏi 30:  Người  đứng đầu cơ quan, đơn vị  có trách nhiệm gì trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị?

Trả lời:

Điều 4 Nghị  định số  04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 quy định về  trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị như sau:

- Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan,  đơn vị; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách  đối với cán bộ, công chức, viên chức.

-  Tổ  chức  các  cuộc  họp  giao  ban  định  kỳ,  hàng  tháng,  hàng  quý  và  6 tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của cơ quan, đơn vị.

Cuối năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan, đơn vị tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015.

-  Tổ  chức đánh giá định kỳ  hàng năm  đối  với cán bộ, công chức, viên  chức thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị  định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ -CP ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

-  Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức.

Khi cán bộ, công chức, viên chức đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.

-  Thông báo công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết những việc được quy định tại Điều 7 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015.

- Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong cơ quan, đơn vị bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định  về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của cơ quan, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

-  Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng;  xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

-  Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách  thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những  nội dung công việc trong cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 7, Điều 9 của Nghị  định này, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật.

-  Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại,  tố cáo, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và kiến nghị của Ban Thanh  tra nhân dân của cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền  những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

-  Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở  việc thực hiện dân chủ trong  hoạt động của cơ quan, đơn vị và người có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công  chức, viên chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi  31:  Hội nghị cán bộ công chức hàng năm tại cơ quan đơn vị do ai chủ trì tổ chức và tổ chức vào thời điểm nào?

Trả lời:

Điều  5  Nghị  định  số  04/2015/NĐ-CP  ngày  09/01/2015  quy  định  về tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức như sau:

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mỗi năm một lần vào cuối năm. Khi có một phần ba cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầu hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, của cơ quan, đơn vị bất thường. Thành phần dự hội nghị bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

- Nội dung của hội nghị gồm:

+  Kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của  Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ  quan, đơn vị; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức,  viên chức trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong  hoạt động của  cơ quan, đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng  đầu  cơ  quan,  đơn  vị  trong  việc  thực  hiện  kế  hoạch  công  tác  hàng  năm;  thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan, đơn vị;

+  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình  của cán bộ, công chức, viên chức; giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức;

+  Thông  qua  Quy  chế  chi  tiêu  nội  bộ  của  cơ  quan,  đơn  vị;  phát  động phong trào thi đua và ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;

+  Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của  cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;

+  Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

+  Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác.

Câu hỏi 32: Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức  trong việc  thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị?

Trả lời:

Điều 6  Nghị  định số  04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015  quy định về  trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức như sau:

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;  thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử,  nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo  quy định của pháp luật.

-  Chịu  trách  nhiệm  trước  pháp  luật,  trước  người  phụ  trách  trực  tiếp  và trước  người  đứng  đầu  trong  cơ  quan,  đơn  vị  về  việc  thi  hành  nhiệm  vụ  của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

-  Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội  bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

- Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu.

-  Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi  33: Những việc  gì  phải công khai để  cán bộ, công chức, viên chức biết?

Trả lời:

Điều  7 Nghị  định số  04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015  quy định  những việc phải công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết bao gồm:

-  Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

- Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của cơ quan, đơn vị.

-  Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh  phí hàng năm của cơ quan, đơn vị; tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị; kết quả kiểm toán.

- Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt  phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp,  thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại  công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ,  công chức, viên chức; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.

-  Các  vụ  việc tiêu cực, tham  nhũng  trong  cơ quan, đơn  vị  đã  được  kết luận; bản kê khai tài sản,  thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

-  Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

- Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

-  Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về những vấn  đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ  quan, đơn vị đưa ra lấy  ý kiến cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

-  Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.  

Câu hỏi  34: Những việc  gì  cán bộ, công chức, viên chức  tham gia ý kiến?

Trả lời:

Điều  9  Nghị  định  số  04/2015/NĐ-CP  ngày  09/01/2015  quy  định  về những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến bao gồm:

- Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

- Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.

- Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.

-  Các  biện  pháp  cải  tiến  tổ  chức,  hoạt  động  và  lề  lối  làm  việc;  phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

-  Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức.

- Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

Câu  hỏi  35:  Những  việc  gì  cán  bộ,  công  chức,  viên  chức  giám  sát, kiểm tra?

Trả lời:

Điều 11 Nghị định số  04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 quy định về  việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra như sau:

-  Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước,  kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

-  Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi 36:  Mối quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp trên được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 15 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 quy định quan hệ  giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp trên như sau:

-  Chấp  hành  quyết  định  của  cấp  trên.  Khi  có  căn  cứ  cho  rằng  quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì người  thi  hành  phải  chấp  hành  nhưng  không  chịu  trách  nhiệm  về  hậu  quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định.  Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm  trước pháp luật về quyết định của mình.

-  Phản  ánh  những  vướng  mắc,  khó  khăn  trong  quá  trình  thực  hiện chức năng, nhiệm vụ  của  mình; kiến nghị  cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên.

-  Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu.

- Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình công tác của cơ quan, đơn vị  mình theo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên. Nội dung báo cáo lên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực.

Câu hỏi 37: Mối quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp dưới được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 16 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 quy định quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp dưới như sau:

-  Thông báo cho cơ quan, đơn vị cấp dưới những chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động  của cơ quan,  đơn vị  cấp dưới và  chịu trách nhiệm  về những hành  vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị cấp dưới nếu những hành vi vi phạm này có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

-  Nghiên cứu, kịp thời giải quyết các kiến nghị của cơ quan, đơn vị cấp  dưới; định kỳ làm việc với người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới. Khi người  đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới đăng ký làm việc thì phải trả lời cụ thể việc tiếp và làm việc.

-  Khi cần thiết, phải cử cán bộ, công chức, viên chức đến cơ quan, đơn vị cấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của cơ quan, đơn vị cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.

Câu hỏi 38: Nguyên tắc tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức,  người lao động trong  cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 quy định nguyên tắc   tổ chức hội nghị về thực hiện dân chủ như sau:

-  Hội nghị cán bộ,  công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là hội nghị) là hình thức dân chủ trực tiếp để cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý,  xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

-  Hội nghị được tổ chức dân chủ, thiết thực, bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 04/2015/NĐ-CP.

-  Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất 2/3 cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan,  đơn vị  hoặc ít nhất 2/3 đại biểu được triệu tập có mặt dự hội nghị. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có  trên 50% số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật.

Câu hỏi 39: Thành phần tham dự hội nghị gồm những ai, đại biểu  nào là đại biểu  đương nhiên và  đại biểu  được bầu  tham dự hội nghị  bằng hình thức nào?

Trả lời:

Điều 4, Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 quy định thành phần đại biểu đương nhiên và bầu đại biểu tham dự hội nghị  bao gồm:

- Thành phần tham dự hội nghị

+  Đối với cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức từ 200 người trở xuống: Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức tham dự hội nghị.

+  Đối với  cơ quan,  đơn vị  có tổng số cán bộ, công chức, viên chức trên  200 người; hoặc có từ 200 người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc: Người đứng đầu cơ  quan,  đơn  vị  thống  nhất  với  công  đoàn  cơ  quan,  đơn  vị  quyết  định  thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức hoặc đại biểu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này cho phù hợp với đặc điểm tình hình của cơ quan, đơn vị.

+  Đối  với  các  bộ,  cơ  quan  ngang  bộ,  khi  tổ  chức  hội  nghị  có  thể  mời người đứng đầu và đại diện Ban chấp hành công đoàn của các cơ quan,  đơn vị trực thuộc cấp cục, tổng cục và tương đương nếu cần thiết.

- Đại biểu đương nhiên và bầu đại biểu tham dự hội nghị

+  Đại biểu đương nhiên là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng  đầu, cấp phó  của  người đứng  đầu, Bí  thư  cấp  ủy, Chủ  tịch  Công  đoàn, Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Trưởng ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách ban nữ công.

+  Việc bầu đại biểu tham dự hội nghị được tiến hành tại hội nghị của các đơn vị thuộc cơ quan,  đơn vị  thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định theo  đa  số. Người trúng cử phải được trên 50% tổng số  người dự hội nghị bầu và lấy theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.

-  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị thống nhất, quyết định số lượng đại biểu tham dự hội nghị bảo đảm số lượng tối thiểu như sau:

+  Cơ quan,  đơn vị  có tổng số cán bộ, công chức, viên chức  trên 200 đến đủ 300 người; hoặc có từ 200 người trở xuống nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể  bỏ vị trí làm việc: Bầu ít nhất 1/3 cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan,  đơn vị  là đại biểu tham dự hội nghị.

+  Cơ  quan,  đơn  vị  có  tổng  số  cán  bộ,  công  chức,  viên  chức  trên  300 người: Ngoài số đại biểu tối thiểu phải bầu tại Điểm a Khoản 3 Điều này, cứ 10 người thì bầu thêm ít nhất 01 đại biểu (tính từ người thứ 301 trở đi).

Câu hỏi 40: Công tác chuẩn bị tổ chức hội  nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều  6  Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 quy định công tác chuẩn bị tổ chức hội nghị như sau:

Họp trù bị

-  Người đứng đầu cơ quan,  đơn vị  triệu  tập họp trù bị để thống nhất chủ trương, thông qua kế hoạch, mục tiêu, nội dung hội nghị; dự  kiến thời gian tổ chức hội nghị; dự kiến số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho từng đơn vị bảo đảm cơ cấu, thành phần công bằng, hợp lý nếu là hội nghị triệu tập đại biểu.

Thành phần dự họp là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, Bí  thư cấp ủy, Chủ tịch công đoàn, thủ trưởng một số  đơn vị có liên quan.

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chuẩn bị các văn bản, báo cáo sau:

Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước  có  liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; báo cáo kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết hội nghị trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan,  đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,  đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác năm.

-  Ban chấp hành công đoàn cơ quan, đơn vị chuẩn bị văn bản, báo cáo sau:

Báo cáo tổng kết phong trào thi đua; nội dung xét khen thưởng và dự kiến nội dung phong trào thi đua năm tiếp theo; dự thảo bản giao ước thi đua; báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chương trình công tác, hoạt động của thanh tra nhân dân năm tiếp theo; dự kiến nhân sự bầu hoặc bầu bổ sung thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật (nếu có).

-  Ngoài các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm b, c Khoản này, người đứng  đầu cơ quan, đơn vị thống nhất với công đoàn cơ quan,  đơn vị  quyết định các  nội dung công khai tại hội nghị hoặc những nội dung lấy ý kiến cán bộ, công chức,  viên  chức  tại  hội  nghị  theo  quy  định  tại  Điều  7,  Điều  9  Nghị  định  số 04/2015/NĐ-CP.

Tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt và triệu tập hội nghị

- Nội dung lấy ý kiến: Dự kiến số lượng đại biểu triệu tập và phân bổ cho  các đơn vị, thời gian tổ chức hội nghị và dự thảo các văn bản, báo cáo nêu tại Điểm b, c Khoản 1 Điều này.

- Thành phần lấy ý kiến là đại diện của cấp tổ chức hội nghị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ban thường vụ công đoàn (hoặc Ban chấp hành công đoàn nếu không có Ban thường vụ công đoàn), Bí thư cấp ủy,  Chủ tịch Hội  Cựu chiến binh (nếu có), Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Trưởng ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công hoặc cán bộ phụ trách ban nữ công, người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị.

-  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổng hợp, tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo các văn bản, báo cáo để lấy ý kiến tại hội nghị của các đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều này; quyết định  triệu tập hội nghị.

Tiến hành hội nghị tại các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị

-  Người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Chủ tịch công đoàn cùng cấp tổ chức hội nghị tại đơn vị mình để tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm, phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo; việc triển khai những quy định về thực hiện dân chủ tại đơn vị; thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo các văn bản, báo cáo được gửi xin ý kiến; bầu đại biểu dự hội nghị của cơ quan, đơn vị; bình xét khen thưởng; kiến nghị, đề xuất.

-  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, công đoàn  cơ quan, đơn vị căn cứ kết quả hội nghị tại Khoản 3 Điều này để tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh các văn bản, báo cáo đưa ra hội nghị của cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi  41:  Công tác  tổ chức hội nghị  cán bộ, công chức, viên chức,  người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều  7  Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 quy định công tác tổ chức hội nghị như sau:

Đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị

-  Đoàn chủ tịch gồm người đứng đầu cơ quan, đơn vị và  Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị. Tùy theo tính chất, yêu cầu cần thiết mà Đoàn chủ tịch có Bí thư cấp ủy cơ quan, đơn vị.

Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị đang trong thời gian thi hành kỷ luật hình thức từ khiển trách trở lên, tập thể lãnh đạo cơ quan,  đơn vị  hoặc Ban thường vụ công đoàn cơ quan, đơn vị (hoặc Ban chấp hành công đoàn nếu không có Ban thường vụ công đoàn) cử đại diện tham gia Đoàn chủ tịch.

-  Thư ký hội nghị do Đoàn chủ tịch cử và thực hiện  nhiệm vụ theo phân công của Đoàn chủ tịch.

Nội dung hội nghị

-  Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị  trình bày các văn bản, báo cáo theo phân công tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

-  Cán bộ, công chức, viên chức dự  hội nghị thảo luận các văn bản, báo cáo; đề xuất, kiến nghị (nếu có).

-  Người đứng đầu, Chủ tịch công đoàn giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

-  Trưởng ban Thanh tra nhân dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và chương trình công tác năm tiếp theo.

- Bầu mới hoặc kiện toàn Ban Thanh tra nhân dân (nếu có).

- Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).

-  Tổ chức khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác; phát động phong trào thi đua.

-  Ký kết  giao  ước  thi đua  giữa người đứng  đầu cơ quan,  đơn  vị  với  tổ chức công đoàn.

- Thông qua nghị quyết hội nghị.

Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi  42:  Việc tổ chức thực hiện nghị quyết hội nghị  cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều  8 Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày  13/01/2016 quy định tổ chức thực hiện nghị quyết hội nghị như sau:

-   Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với  công đoàn cơ quan, đơn vị phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết hội nghị; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

- Định kỳ 6 tháng một lần, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với công đoàn cơ quan,  đơn vị  tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

Câu hỏi  43:  Việc  tổ chức hội nghị bất thường hội nghị  cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được diễn ra như thế nào?

Trả lời:

Điều  9  Thông  tư  01/2016/TT-BNV  ngày  13/01/2016   quy  định  việc  tổ chức hội nghị bất thường như sau:

-  Người  đứng  đầu  cơ  quan,  đơn  vị  chủ  trì,  phối  hợp  với  công  đoàn  cơ quan, đơn vị quyết định triệu tập hội nghị bất thường chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tổ chức hội nghị bất thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

-  Thành phần tham dự hội nghị bất thường gồm cán bộ, công chức, viên chức đã dự hội nghị thường kỳ năm trước liền kề có mặt tại thời điểm tổ chức  hội  nghị  bất  thường  và  thành  phần  khác  do  người  đứng  đầu  cơ  quan,  đơn  vị thống nhất với Chủ tịch công đoàn cơ quan, đơn vị quyết  định.

-  Hội nghị bất thường thảo luận, quyết định những vấn đề do tập thể, cá  nhân yêu cầu, đề xuất. Việc chuẩn bị, tổ chức hội nghị và thực hiện nghị quyết hội nghị thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này phù hợp với vấn đề cần giải quyết.

Câu hỏi  44:  Việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 11 Thông tư 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 về việc  xây dựng  và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị bao gồm:

-  Căn  cứ  quy  định  tại  Nghị  định  số  04/2015/NĐ-CP  và  hướng  dẫn  tại Thông tư  01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

-  Người đứng đầu cơ quan,  đơn vị  chủ trì, phối hợp với công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện v à thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; định kỳ  hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền kết quả thực hiện dân chủ trong hoạt  động  của  cơ  quan,  đơn  vị  theo  quy  định  tại  Điều  12  Thông  tư  01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016.

Phòng Tư pháp huyện Xuyên Mộc