Thông tin tuyên truyền

TÀI LIỆU SINH HOẠT NGÀY PHÁP LUẬT THÁNG 9 NĂM 2021

TÀI LIỆU
SINH HOẠT NGÀY PHÁP LUẬT THÁNG 9 NĂM 2021

 

Phần I

Một số chính sách mới có hiệu lực trong tháng 9 năm 2021

1. Người dân làm sổ đỏ không cần nộp bản sao giấy tờ tuỳ thân

Theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai có hiệu lực từ ngày 01/9/2021, người dân khi đi làm sổ đỏ không cần nộp bản sao các giấy tờ tuỳ thân như chứng minh thư, căn cước, sổ hộ khẩu. Thay vào đó, cơ quan chức năng sẽ sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết.

Quy định mới này phù hợp với chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp người dân không cần mang theo nhiều loại giấy tờ khi đi làm các thủ tục. Hai tháng trước đó, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư và Sản xuất, cấp, quản lý căn cước công dân được Bộ Công an xây dựng thành công, công bố vận hành.

2. Hỗ trợ người dân ổn định đời sống khi thu hồi đất

Thông tư nói trên của Bộ Tài nguyên Môi trường cũng quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Theo đó, người dân sẽ được hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất đã được giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất; đất do người dân nhận chuyển nhượng, thừa kế; đất do hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được giao nhưng đang sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất...

Bên cạnh đó, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, Nhà nước xem xét thu hồi nốt nếu người dân có đơn đề nghị. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ với phần diện tích đất còn lại phải được thể hiện trong phương án tái định cư.

3. Chung cư hết niên hạn sử dụng phải cải tạo

Nghị định 69/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ có hiệu lực từ 1/9/2021 tháo gỡ được nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo Nghị định số 101/2015/NĐ-CP. Nghị định mới nêu rõ dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được coi là dự án tái định cư để áp dụng thu hồi đất, giao đất theo quy định của Luật Đất đai, gắn với chỉnh trang đô thị.

Nghị định xác định rõ nhà chung cư thuộc diện phải cải tạo, xây dựng lại gồm nhà phải phá dỡ khẩn cấp do sự cố, thiên tai, cháy nổ; nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc chưa hết niên hạn sử dụng nhưng có kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền phải phá dỡ...

Nếu chủ sở hữu căn hộ chung cư có nhu cầu tái định cư tại chỗ, UBND cấp tỉnh quyết định hệ số bồi thường bằng 1 - 2 lần diện tích căn hộ cũ. Khi chủ sở hữu căn hộ chung cư không có nhu cầu tái định cư tại chỗ, mà chủ đầu tư có nhà đất tại địa điểm khác để bố trí tái định cư, và chủ sở hữu có nhu cầu, thì được bố trí tái định cư như cơ chế tái định cư tại chỗ.

4.Thay đổi chế độ thai sản với lao động nam

Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành (hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội) có hiệu lực từ 1/9/2021 quy định, trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con, trong khi người cha đủ điều kiện thì cha được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp bằng 2 lần mức lương cơ sở hiện nay (2 lần mức lương cơ sở là 2,98 triệu đồng) tại tháng sinh, cho mỗi con.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ 5 ngày làm việc; nghỉ 7 ngày khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc...

5. Bỏ danh hiệu học sinh tiên tiến ở cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực từ 5/9/2021, bỏ danh hiệu học sinh tiên tiến đối với học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, chỉ còn giữ lại danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi. Bên cạnh đó, việc xếp loại học lực của học sinh cũng không thực hiện dựa vào điểm trung bình các môn học như trước đây, mà học sinh được đánh giá bằng hình thức nhận xét và điểm số.

Các môn Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp sẽ được nhận xét chứ không cho điểm. Với cả đánh giá thường xuyên và định kỳ, học sinh sẽ chỉ nhận được một trong hai mức là "đạt" hoặc "chưa đạt".

Với các môn học còn lại, nhà trường đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số thay vì chỉ chấm điểm như trước đây. Trong các bài kiểm tra, dự án, sản phẩm học tập, khi cho điểm giáo viên cũng cần đưa kèm nhận xét, để học sinh biết sự tiến bộ của mình, điều chỉnh thái độ, nỗ lực trong quá trình học tập. Đánh giá cuối cùng của các môn này vẫn bằng điểm số theo thang 10. Việc đánh giá học sinh theo Thông tư này được thực hiện theo lộ trình, từ năm học 2021-2022 áp dụng với học sinh lớp 6.

6. Thời giờ làm việc của người lao động trong hầm lò

Nội dung này được quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BCT ngày 16/7/2021 của Bộ Công thương quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò (có hiệu lực từ ngày 01/9/2021).

Theo đó, ca làm việc của người lao động trong hầm lò không quá 9,5 giờ trong 01 ngày.

Thời giờ làm việc của người lao động tại vị trí sản xuất trong hầm lò không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 42 giờ trong 01 tuần.

Bên cạnh đó, quy định làm thêm giờ của người lao động trong hầm lò như sau:

- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2021.

- Bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.

- Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động.

7.  Nguồn kinh phí chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục

Thông tư 56/2021/TT-BTCngày 12/7/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.

Theo đó, kinh phí chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục gồm:

- Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Nguồn thu hoạt động của các cơ sở giáo dục, bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của các cơ sở giáo dục ngoài công lập theo quy định của pháp luật;

- Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật của các cơ sở giáo dục.

Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ.

Việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí để kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Thông tư 56/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/9/2021 và thay thế Thông tư liên tịch 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT.

8. Giảm 50% phí chuyển tiền liên ngân hàng đến 01/7/2022

Chính sách này sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/9/2021, theo tinh thần của Thông tư 13/2021/TT-NHNN ngày 23/8/2021 của Ngân hàng nhà nước về sửa đổi Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước.

Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước đồng ý giảm 50% mức phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, gồm:

- Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị chỉ còn tối thiểu là 1000 đồng/món và tối đa là 25.000 đồng/món (đối với giao dịch trước 15h30 trong ngày); tối thiểu là 2.000 đồng/món và tối đa là 50.000 đồng/món (đối với giao dịch sau 15h30 đến khi hệ thống dừng nhận giao dịch)

-  Phí giao dịch thanh toán qua Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp là 1.000 đồng/món.

Việc giảm 50% mức phí nêu trên được áp dụng đến hết ngày 30/6/2022.

9. Mức trợ cấp ưu đãi đối với người có công

Từ ngày 15/9/2021, Nghị định 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ về các quy định liên quan đến mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công có hiệu lực.

Nghị định này quy định:

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng được hưởng mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng là 4.872.000 đồng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến là 1.361 .0000 đồng;

- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% trở lên được hưởng trợ cấp từ 1.695.000 đồng đến 4.137.000 đồng, tùy vào tỷ lệ tổn thương cơ thể…

Cũng theo Nghị định, thân nhân của liệt sĩ khi đi thăm viếng mộ liệt sĩ sẽ được hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho tối đa 03 ngày, mức hỗ trợ được tính là 3.000 đồng/1km/người.

Mức hỗ trợ cất bốc hài cốt liệt sĩ được quy định là 4 triệu đồng cho mỗi hài cốt liệt sĩ, nếu thân nhân liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ kinh phí xây mộ liệt sĩ là 10 triệu đồng 1 mộ.

Nghị định này có hiệu lực từ 15/9/2021 nhưng một số chế độ được áp dụng từ 01/7/2021 và 01/01/2022. 

 

Phần 2

Văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

1. Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 25/8/2021 của HĐND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về chính sách hỗ trợ cho người dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang ở tại các địa phương áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ

Theo Nghị quyết số 80/NQ-HĐND, đối tượng hỗ trợ là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang ở tại các tỉnh, thành phố đang áp dụng biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ không trở về địa phương.

Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ 01 lần theo thời gian quy định tại Nghị quyết này với mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người

Hình thức hỗ trợ trực tiếp cho người dân bằng hình thức chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính, chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:

- Đại diện gia đình đối tượng được hỗ trợ có tờ khai (theo mẫu số 01) gửi Trưởng thôn, ấp, khu phố, khu dân cư nơi thường trú.

- Trưởng thôn, ấp, khu phố, khu dân cư có trách nhiệm tổng hợp danh sách gửi Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (đối với huyện Côn Đảo là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) nơi đối tượng có hộ khẩu thường trú (theo mẫu số 02). Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (trừ huyện Côn Đảo) có trách nhiệm: xác nhận đối tượng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và hiện không sinh sống tại địa phương; lập danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ và có văn bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định hỗ trợ. Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ. Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

2. Quyết định 2558/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND Tỉnh quy định đối tượng, định mức và thủ tục hỗ trợ cho người lao động không giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ

a) Đối tượng hỗ trợ:

Là người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), làm các nghề, công việc chính sau:

- Buôn bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;

 - Bán lẻ vé số lưu động;

 - Thu gom rác, thu mua phế liệu;

 - Bốc xếp, vận chuyển hàng hóa;

 - Lái xe ôm, xe xích lô, xe ba gác; lái xe chở khách, chở hàng thuê;

- Tự làm, làm việc cho cá nhân, làm việc tại các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, vận tải, thương mại không có hợp đồng lao động;

  - Lao động làm thuê trong công việc: đánh bắt hải sản gần bờ, làm cỏ, phun thuốc trừ sâu, thu hoạch hoa màu không có hợp đồng lao động.

b) Điều kiện hỗ trợ:

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:

 - Cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 11 và Điều 19 Luật Cư trú 2020. Trường hợp không thuộc diện thường trú, tạm trú thì phải sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh trước ngày 1/5/2021.

- Phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND các cấp, Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch Covid-19 các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương về việc mất việc làm.

c) Mức hỗ trợ, thời gian thực hiện hỗ trợ:

Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ tính theo số ngày làm việc thực tế của người lao động bị mất việc làm, nhưng không quá 3.500.000 đồng/người.

Người lao động đã được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1896/QĐ- UBND ngày 13/7/2021 và văn bản 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ người bán vé số trên địa bàn tỉnh trước ngày có hiệu lực của Quyết định này mà tổng số tiền được hỗ trợ dưới 3.500.000 đồng thì vẫn tiếp tục được hỗ trợ theo Quyết định sửa đổi, bổ sung này.

Thời gian thực hiện hỗ trợ:

 - Thời gian người lao động bị mất việc được hưởng hỗ trợ áp dụng từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021.

  - Thời gian thực hiện hỗ trợ (thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ) từ ngày ban hành Quyết định này đến hết ngày 31/1/2022.

d) Hồ sơ và thủ tục hỗ trợ:

  - Hồ sơ bao gồm:

 + Đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động (theo mẫu kèm theo) có xác nhận của khu phố, ấp, thôn nơi cư trú hợp pháp của người đề nghị hoặc nơi làm việc bị mất việc của người lao động (trường hợp nơi làm việc và nơi ở của người lao động khác nhau).

 + Văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt hỗ trợ kèm danh sách tổng hợp người lao động đề nghị hỗ trợ (theo mẫu kèm theo).

  - Trình tự, thủ tục giải quyết hỗ trợ như sau:

 + Trong vòng 30 ngày tính từ ngày trở lại làm việc nhưng không quá ngày 31/1/2022, người lao động tự do có nhu cầu hỗ trợ làm đề nghị hỗ trợ gửi ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn. Đơn đề nghị hỗ trợ phải có xác nhận của khu phố, thôn, ấp hoặc người quản lý lao động (nơi cơ sở sản xuất kinh doanh có người lao động làm việc). Trường hợp người lao động đã được nhận hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ thấp hơn 3.500.000 đồng/người mà sau đó lại bị mất việc trở lại thì vẫn được làm đơn đề nghị hỗ trợ, nhưng tổng số tiền các lần hỗ trợ không quá 3.500.000 đồng/người.

  + Trưởng Ban điều hành khu phố, trưởng thôn, ấp hoặc người quản lý lao động có trách nhiệm xác nhận đơn của người lao động trong vòng 01 ngày làm việc; trường hợp không đồng ý cũng phải có nhận xét trong đơn.

 + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đơn của người lao động phải thẩm định, rà soát, tổng hợp, niêm yết công khai tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và sau đó gửi danh sách cùng đơn của người lao động về ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thẩm định đề xuất ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. Riêng đối với huyện Côn Đảo, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thêm trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã như nêu trên.

 + Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét phê duyệt danh sách người lao động và kinh phí hỗ trợ trong vòng 02 ngày làm việc. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và người lao động; đồng thời gửi quyết định phê duyệt về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi.

 + Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ ngày ban hành Quyết định".

Quyết định sửa đổi, bổ sung này có hiệu lực từ ngày ký (ngày 30/8/2021), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xem xét, phê duyệt duyệt danh sách người lao động và kinh phí hỗ trợ từ ngày có hiệu lực của Quyết định này.

Phòng Tư pháp huyện Xuyên Mộc